Tìm hiểu quy định của Luật Căn cước năm 2023

Thứ sáu - 02/02/2024 02:15 39 0
Luật Căn cước năm 2023 (Luật số 26/2023/QH15) được Kỳ họp thứ Sáu, Quốc hội khóa XV thông qua ngày 27/11/2023, đã thay thế hoàn toàn Luật Căn cước công dân năm 2014 (Luật số 59/2014/QH13). Luật Căn cước năm 2023 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024, gồm 07 Chương, 46 Điều, trong đó có những nội dung cơ bản sau:
Tìm hiểu quy định của Luật Căn cước năm 2023

luat can cuoc 2023

Chương 1: Những quy định chung gồm 7 điều (từ Điều 1 đến Điều 7). Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước; trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước và các hành vi bị nghiêm cấm.

Trong Chương 1, Luật đã quy định mới về nội dung cấp Giấy chứng nhận căn cước với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch. Tiếp theo, thẻ Căn cước công dân được chính thức đổi tên thành thẻ Căn cước cho ngắn gọn và phù hợp với thông lệ quốc tế. Theo đó, việc sử dụng tên gọi Luật Căn cước (thay thế Luật Căn cước công dân) trước đây đã thể hiện rõ tính khoa học, vừa bao quát được phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật, vừa phù hợp với xu hướng quản lý xã hội số.

Chương 2: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước gồm 10 điều (từ Điều 8 đến Điều 17), được chia thành 2 mục:

-Mục 1: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (từ Điều 8 đến Điều 13), quy định về yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; mối quan hệ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; số định danh cá nhân của công dân Việt Nam và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc cung cấp, thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Mục 2: Cơ sở dữ liệu căn cước (từ Điều 14 đến Điều 17), quy định về yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước; thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.

Chương 3: Thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước gồm 13 điều (từ Điều 18 đến Điều 30). Chương này quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước; người được cấp thẻ căn cước; giá trị sử dụng của thẻ căn cước; độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước; tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp; trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước; các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; thu hồi, giữ thẻ căn cước và giấy chứng nhận căn cước và quản lý về căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được cấp giấy chứng nhận căn cước.

Trong chương 3 quy định mới về việc rút ngắn thời gian và bổ sung trường hợp cấp đổi thẻ Căn cước. Nội dung hiển thị trên thẻ Căn cước có sự thay đổi; cụ thể so với hình thẻ CCCD, thẻ Căn cước đã bỏ mục quê quán thay vào đó là nơi đăng ký khai sinh hoặc nơi sinh; và nơi cư trú; bỏ vân tay, đặc điểm nhận dạng.

Bên cạnh đó, trên Cơ sở dữ liệu Căn cước sẽ bổ sung thông tin sinh trắc học nhiều thông tin khác của công dân bao gồm thông tin nhân dạng; thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ADN, giọng nói; nghề nghiệp... Đặc biệt, Luật đã cho phép công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ căn cước và công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp căn cước theo nhu cầu.

Chương 4: Cấp, quản lý căn cước điện tử gồm 4 điều (từ Điều 31 đến Điều 34). Chương này quy định về căn cước điện tử; kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử; giá trị sử dụng của căn cước điện tử và khóa, mở khóa căn cước điện tử.

Chương này quy định mới về việc mỗi công dân Việt Nam được được cấp 01 căn cước điện tử (Khoản 1 Điều 31)

Chương 5: Bảo đảm điều kiện cho hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử gồm 5 điều (từ Điều 35 đến Điều 39). Chương này quy định về bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; người làm công tác quản lý căn cước; bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử; phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

Chương 6: Quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử gồm 4 điều (từ Điều 40 đến Điều 43). Chương này quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử; trách nhiệm của Bộ Công an; trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chương 7: Điều khoản thi hành (từ Điều 44 đến Điều 46), quy định về  sửa đổi, bổ sung, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15 và Luật số 20/2023/QH15; hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.

Điểm mới của chương này là điều khoản quy định thời hạnsử dụng của thẻ Căn cước công dân và Giấy Chứng minh nhân dân. Cụ thể đối với thẻ CCCD đang còn giá trị sử dụng thì người dân vẫn tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn hoặc có nhu cầu thì được cấp đổi sang thẻ Căn cước. CMND còn hạn sử dụng đến sau ngày 31/12/2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31/12/2024.

Để thực hiện kịp thời, có hiệu quảNghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về Kỳ họp thứ Sáu, Quốc hội Khóa XV; đồng thời bảo đảm quyền được thông tin, phổ biến giáo dục pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ, người lao động theo quy định, sau đây xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc những vấn đề cơ bản của Luật Căn cước năm 2023 qua các câu hỏi - đáp như sau:

Câu 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Căn cước năm 2023 là gì?

Trả lời:

Căn cứ Điều 1 Luật Căn cước năm 2023, phạm vi điều chỉnh của Luật quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; thẻ căn cước, căn cước điện tử; giấy chứng nhận căn cước; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo đó, đối tượng áp dụng được quy định trong Điều 2 Luật Căn cước năm 2023 bao gồm công dân Việt Nam; người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Câu 2Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định như thế nào trong Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Tại Khoản 6, Điều 3 Luật Căn cước năm 2023, định nghĩa về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là cơ sở dữ liệu dùng chung, tập hợp thông tin của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Câu 3: Quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước bao gồm những nguyên tắc nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 4 Luật Căn cước năm 2023, nguyên tắc quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước bao gồm:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người, quyền công dân.

(2) Bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(3) Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(4) Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời; quản lý tập trung, thống nhất, chặt chẽ, duy trì, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng hiệu quả, lưu trữ lâu dài.

Câu 4: Quyền của công dân Việt Nam về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định ở trong Luật Căn cước năm 2023 như thế nào?

Trả lời:

Theo Khoản 1, Điều 5 Luật Căn cước năm 2023, công dân Việt Nam có những quyền sau đây:

(1) Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật;

(2) Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước;

(3) Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

(4) Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp;

(5) Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

Câu 5: Quyền của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định ở trong Luật Căn cước năm 2023 như thế nào?

Trả lời:

Theo Khoản 2, Điều 5 Luật Căn cước năm 2023, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có quyền sau đây:

(1) Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật;

(2) Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước;

(3) Được xác lập số định danh cá nhân của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; được cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước theo quy định của Luật này;

(4) Sử dụng giấy chứng nhận căn cước trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp;

(5) Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

Câu 6: Nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định ở trong Luật Căn cước năm 2023 như thế nào?

Trả lời:

Theo Khoản 3, Điều 5 Luật Căn cước năm 2023, công dânViệt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có những nghĩa vụ sau đây:

(1) Làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; bảo quản thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước đã được cấp;

(2) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình để cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn cước;

(3) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước khi thực hiện giao dịch có liên quan và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, tài liệu;

(4) Xuất trình thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước hoặc cung cấp số định danh cá nhân khi người có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật;

(5) Nộp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cấp đổi, bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của Luật này.

Câu 7: Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước được quy định như thế nào theo Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Căn cứ Điều 6, Luật Căn cước năm 2023, trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước bao gồm:

(1) Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đầy đủ, chính xác, kịp thời.

(2) Niêm yết công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật.

(3) Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

(4) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về người dân khi được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật.

(5) Cấp, quản lý căn cước điện tử; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của Luật này.

(6) Quản lý về định danh và xác thực điện tử.

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước theo quy định của pháp luật.

Câu 8: Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định trong Luật Căn cước năm 2023 là gì?

Trả lời:

Căn cứ Điều 7 Luật Căn cước năm 2023, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

(1) Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.

(2) Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.

(3) Nhũng nhiễu, gây phiền hà, phân biệt đối xử khi giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

(4) Làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp không chính xác, cung cấp trái quy định của pháp luật các thông tin, tài liệu về căn cước hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

(5) Không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này.

(6) Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi khác gây cản trở, rối loạn hoạt động của cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

(7) Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả.

(8) Truy nhập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử trái quy định của pháp luật.

(9) Khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

Câu 9: Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia  về dân cư theo Luật Căn cước năm 2023 bao gồm những gì?

Trả lời:

Theo Điều 9, Luật Căn cước năm 2023, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm:

(1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Tên gọi khác; (3) Số định danh cá nhân; (4) Ngày, tháng, năm sinh; (5) Giới tính; (6) Nơi sinh; (7) Nơi đăng ký khai sinh; (8) Quê quán; (9) Dân tộc; (10) Tôn giáo; (11) Quốc tịch; (12) Nhóm máu; (13) Số chứng minh nhân dân 09 số; (14) Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp, thời hạn sử dụng của thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân 12 số đã được cấp; (15) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện; (16) Nơi thường trú; (17) Nơi tạm trú; (18) Nơi ở hiện tại; (19) Tình trạng khai báo tạm vắng; (20) Số hồ sơ cư trú; (21) Tình trạng hôn nhân; (22) Mối quan hệ với chủ hộ; (23) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; (24) Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích; (25) Số thuê bao di động, địa chỉ thư điện tử; (26) Thông tin khác theo quy định của Chính phủ.

Câu 10: Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Điều 12 Luật Căn cước năm 2023 đã quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

(1) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

(2) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

(3) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

(4) Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Câu 11: Xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước bao gồm những yêu cầu nào?

Trả lời:

Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định trong Điều 14 Luật Căn cước năm2023 bao gồm:

(1) Cơ sở dữ liệu căn cước được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.

(2) Cơ sở dữ liệu căn cước được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hoạt động ổn định, liên tục.

(3) Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

(4) Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

(5) Bảo đảm việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; lưu trữ đầy đủ thông tin của người dân tại các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh trong cơ sở dữ liệu.

Câu 12: Luật Căn cước năm 2023 quy định như thế nào về khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước?

Trả lời:

Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định tại  Khoản 3, Điều 16Luật Căn cước năm 2023 như sau:

(1) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua việc chia sẻ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này hoặc thông qua hình thức gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước;

(2) Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hình thức gửi yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước;

(3) Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này khi khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước phải gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước và phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước, cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác. Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại điểm d khoản này;

(4) Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp.

- Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người đại diện hợp pháp của người đó quyết định.

- Việc khai thác thông tin của người đã chết do người được xác định là người thừa kế của người đó quyết định.

Câu 13: Những nội dung nào được thể hiện trên thẻ căn cước?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 18 Luật Căn cước năm 2023, thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm:

(1) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

(2) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;

(3) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;

(4) Ảnh khuôn mặt;

(5) Số định danh cá nhân;

(6) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

(7) Ngày, tháng, năm sinh;

(8) Giới tính;

(9) Nơi đăng ký khai sinh;

(10) Quốc tịch;

(11) Nơi cư trú;

(12) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;

(13) Nơi cấp: Bộ Công an.

Câu 14: Người được cấp thẻ căn cước được quy định như thế nào theo Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Theo Điều 19 Luật Căn cước năm 2023, người được cấp thẻ căn cước được quy định như sau:

(1) Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.

(2) Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

(3) Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Câu 15: Ở độ tuổi nào công dân Việt Nam được cấp đổi thẻ căn cước?

Trả lời:

Căn cứ Điều 21, luật Căn cước năm 2023, độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước được quy định:

(1) Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

(2) Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Câu 16: Luật Căn cước năm 2023 quy định như thế nào về việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước?

Trả lời:

Tại Khoản 5, Điều 22 Luật Căn cước năm 2023, việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau:

(1) Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước;

(2) Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử;

(3) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

(4) Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó.

Câu 17: Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người đủ 14 tuổi trở lên bao gồm những bước nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1, Điều 23 Luật Căn cước năm 2023, trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:

(1) Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật này;

(2) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;

(3) Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;

(4) Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;

(5) Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Câu 18: Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi bao gồm những bước nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Điều 23 Luật Căn cước năm 2023, trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:

(1) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;

(2) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.

Câu 19: Trong trường hợp nào người có nhu cầu được cấp đổi thẻ căn cước?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1, Điều 24 Luật Căn cước năm 2023, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:

(1) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

(2) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;

(3) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;

(4) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;

(5) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;

(6) Xác lập lại số định danh cá nhân;

(7) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

Câu 20: Trong trường hợp nào người có nhu cầu được cấp lại thẻ căn cước?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Điều 24 Luật Căn cước năm 2023, các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:

(1) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;

(2) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Câu 21: Thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước được thực hiện ở đâu?

Trả lời:

Điều 27 Luật Căn cước năm 2023 quy định về nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

(1) Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.

(2) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

(3) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

Câu 22: Thẻ căn cước bị thu hồi trong những trường hợp nào?

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước năm 2023, thẻ căn cước bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

(1) Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

(2) Thẻ căn cước cấp sai quy định;

(3) Thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa.

Câu 23: Thẻ căn cước bị giữ trong những trường hợp nào?:

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Căn cước năm 2023, thẻ căn cước bị giữ trong những trường hợp sau đây:

(1) Người đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

(2) Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

Câu 24: Nội dung quản lý về căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được cấp giấy chứng nhận căn cước được quy định như thế nào trong Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Theo Khoản 2, Điều 30 Luật Căn cước năm 2023, Nội dung quản lý về căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được cấp giấy chứng nhận căn cước bao gồm:

(1) Thu thập thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch;

(2) Cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;

(3) Xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch;

(4) Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, giữ, trả lại giấy chứng nhận căn cước.

Câu 25: Căn cước điện tử bao gồm những thông tin gì theo Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Tại Khoản 2, Điều 31 Luật Căn cước năm 2024, căn cước điện tử có danh tính điện tử và các thông tin sau đây:

(1) Thông tin quy định từ khoản 6 đến khoản 18 và khoản 25 Điều 9, khoản 2 và khoản 4 Điều 15 của Luật này;

(2) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này được tích hợp theo đề nghị của công dân và phải được xác thực thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Câu 26: Căn cước điện tử bị khóa trong các trường hợp nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1, Điều 34 Luật Căn cước năm 2023, căn cước điện tử bị khóa trong các trường hợp sau đây:

(1) Khi người được cấp căn cước điện tử yêu cầu khóa;

(2) Khi người được cấp căn cước điện tử vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia;

(3) Khi người được cấp căn cước điện tử bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước;

(4) Khi người được cấp căn cước điện tử chết;

(5) Khi có yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.

Câu 27: Căn cước điện tử được mở khóa trong các trường hợp nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Điều 34 Luật Căn cước năm 2023, căn cước điện tử được mở khóa trong các trường hợp sau đây:

(1) Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm a khoản 1 Điều này yêu cầu mở khóa;

(2) Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã khắc phục những vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia;

(3) Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được trả lại thẻ căn cước;

(4) Khi cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này yêu cầu mở khóa.

Câu 28: Người làm công tác quản lý căn cước được quy định như thế nào trong Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Điều 36 Luật Căn cước năm 2023 quy định về người làm công tác quản lý căn cước như sau:

(1) Người làm công tác quản lý căn cước bao gồm người quản lý; người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật, điều chỉnh, lưu trữ thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; người làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, cấp, khóa, mở khóa căn cước điện tử; người làm công tác định danh điện tử đối với công dân Việt Nam và xác thực điện tử đối với danh tính điện tử của công dân Việt Nam.

(2) Người làm công tác quản lý căn cước được đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

(3) Người làm công tác quản lý căn cước chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn và tính đầy đủ, chính xác của thông tin trong quản lý căn cước.

Câu 29: Việc bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử được quy định như thế nào trong Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Căn cứ Điều 37 Luật Căn cước năm 2023 quy định Nhà nước bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử như sau:

(1) Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất cho hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử.

(2) Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, công nghệ bảo đảm cho xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

(3) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tài trợ, hỗ trợ để xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; khuyến khích sử dụng phần mềm, thiết bị, giải pháp tích hợp là sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do tổ chức, doanh nghiệp, công dân Việt Nam tự nghiên cứu, thiết kế, chế tạo trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

Câu 30: Luật Căn cước năm 2023 đã quy định như thế nào về trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước trong việc bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1, Điều 39 Luật Căn cước năm 2023, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm sau đây:

(1) Ứng dụng công nghệ thông tin để nhập, xử lý và kết xuất thông tin về dân cư và căn cước bảo đảm an toàn dữ liệu theo đúng các nguyên tắc, định dạng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

(2) Bảo đảm an toàn các thiết bị thu thập, lưu trữ, truyền đưa, xử lý, trao đổi thông tin về dân cư và căn cước;

(3) Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh thông tin về dân cư và căn cước trên mạng máy tính; bảo đảm an toàn thông tin lưu trữ trong cơ sở dữ liệu; phòng, chống các hành vi truy nhập, sử dụng trái phép, làm hư hỏng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

Câu 31: Trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử được quy định cụ thể ở Điều nào của Luật Căn cước năm 2023?

Trả lời:

Trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử được quy định tại Điều 40, Luật Căn cước năm 2023 như sau:

(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử.

(2) Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử.

Câu 32: Luật Căn cước năm 2023 quy định như thế nào về trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ?

Trả lời:

Khoản 1, Điều 42 Luật Căn cước năm 2023 quy định Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

(1) Phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển, ứng dụng về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử;

(2) Phối hợp với Bộ Công an trong thực hiện khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và tích hợp thông tin vào thẻ căn cước, căn cước điện tử.

Câu 33: Hạn sử dụng thẻ CCCD, giấy CMND được quy định tại Luật Căn cước năm 2023 như thế nào?

Trả lời:

Điều 46 Luật Căn cước năm 2023 quy định hạn sử dụng thẻ CCCD, giấy CMND, theo đó:

(1) Thẻ căn cước công dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được in trên thẻ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Công dân khi có nhu cầu thì được cấp đổi sang thẻ căn cước.

(2) Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31/12/2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31/12/2024. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân được giữ nguyên giá trị sử dụng; cơ quan nhà nước không được yêu cầu công dân thay đổi, điều chỉnh thông tin về chứng minh nhân dân, căn cước công dân trong giấy tờ đã cấp.

(3) Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng từ 15/01/2024 đến trước ngày 30/6/2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/6/2024.

Bảo Ngọc (Tổng hợp)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập9
  • Hôm nay374
  • Tháng hiện tại10,567
  • Tổng lượt truy cập239,575
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây